Trang chủ Tiếng Nhật Business Cách nhờ vả ai đó một việc không khẩn cấp bằng ...

Cách nhờ vả ai đó một việc không khẩn cấp bằng [お手すきの際に]

183
0

Trong môi trường doanh nghiệp, khi muốn nhờ vả ai một việc gì đó, mẫu câu [お手すきの際に]  được sử dụng rất nhiều. Hôm nay jnavi sẽ cùng các bạn tìm hiểu về ý nghĩa cũng như cách sử dụng của [お手すきの際に] trong công ty nhé.

Kanji, Ý nghĩa và kính ngữ của [お手すきの際に]

Kanji của [お手すき] là [お手隙] và [お手透き]

Cả 2 cách viết trên đều cùng một ý nghĩa là khoảng thời gian rảnh và đều có thể sử dụng được. Chính vì vậy người Nhật thường để nguyên dạng hiragana mà không viết kanji.

Ý nghĩa của  [お手すきの際に] 

Ý nghĩa của [お手すき] là [仕事中の手の空いた時間、手の空いていること] tức là thời gian rảnh rỗi, việc rảnh rỗi trong giờ làm việc.

[際] là dạng lịch sự của [とき、機会、場合]

Tóm lại ý nghĩa của [お手すきの際に] là thời gian rảnh rỗi giữa những công việc đang làm.

[お手すきの際に] là dạng tôn kính ngữ, nên bạn có thể sử dụng khi giao tiếp với cấp trên, người nhiều tuổi hơn ngoài công ty.

Cách sử dụng và các ví dụ của [お手すきの際に]

 Sử dụng khi nhờ vả công việc không khẩn cấp

  • お手すきの際に記事録の確認をお願い致します。
  • お手すきの際に、ご一読(いちどく)いただけると幸いです。

Trong thư từ hay email, những cụm từ đệm [クッション言葉] thường được cho vào trước [お手すきの際に] 

  • いくつかお伺いしたい点がありましたので、メールをお送りしました。お忙しいところ恐縮ですが、お手すきの際にお返事をいただけましたら幸いです。
  • 先日そちらへお伺いしたときに、ノートを置き忘れてしまいました。大変申し訳ありませんが、お手すきの際にご確認いただけますでしょうか。

Khi gọi điện thường hay sử dụng [お手すきでいらっしゃいますか]

Khi gọi điện với cấp trên hoặc với đối tác kinh doanh, nếu bạn muốn nhờ vả một việc gì đó. Sẽ là bất lịch sự nếu bạn sử dụng cách nói [今暇ですか]. Nếu bạn sử dụng cách hỏi [今、お手すきでしょうか] thì sẽ trở nên lịch sự hơn, tuy nhiên cách nói này vẫn mang lại cảm giác là người trên nói với người dưới. Chính vì thế cách sử dụng chính xác phải là [お手すきでいらっしゃいますか]

Những ví dụ khác của [お手すきの際に] khi bạn gọi điện thoại:

  • お手すきの際に折り返しご連絡をお願いいたしますよう、△△様にお伝えください。
  • では、お手すきの際にご連絡ください。

Cách trả lời khi nhận được yêu cầu của ai đó có dùng [お手すきの際に]

Mặc dù [お手すきの際に] dùng cho những trường hợp không khẩn cấp, nhưng bạn khi nhận được yêu cầu như vậy, thì phải nhanh chóng trả lời [返信]. Dưới đây là một số mẫu câu có thể dùng:

  • ご連絡ありがとうございます。◯◯の件承知しました。
  • ご連絡していただいた件については、現在確認中です。

Nếu trong trường hợp bạn lỡ trả lời chậm trễ, bạn phải xin lỗi khi [返信]

  • ご返信遅くなってしまい申し訳ありません。
  • ご返信の遅れましたことをお詫びいたします。

Những chú ý khác khi dùng [お手すきの際に]

Không dùng khi nói đến thời gian rảnh của bản thân.

Khi bạn muốn nói với ai đó rằng lúc nào rảnh rỗi tôi sẽ liên lạc lại, thì bạn không được dùng mẫu câu [お手すきの際に連絡します]. Bởi vì dùng cách nói này sẽ vô tình xem đối phương là người dưới, địa vị thấp hơn. Như thế sẽ rất bất lịch sự.

Trong trường hợp này bạn nên sử dụng cách nói như [手が空きましたら〜],  hoặc [仕事がひと段落したら〜]

Không được sử dụng khi đã ngoài thời gian làm việc 

Nếu bạn muốn nhờ vả điều gì đó ngoài thời gian làm việc, bạn có thể dùng cách nói như sau: [就業時間後で申し訳ありませんが、お時間をいただいてよろしいでしょうか?]

Những cách nói tương tự khác.

ご都合の良い際に:lúc nào thuận tiện thì ~

  • ご都合の良い際にご連絡いただけると幸いです。
  • ◯◯様のご都合の良い際にお伺いします。

お時間のある時に: giống nghĩa với [お手すきの際に]

  • またお時間のある時にお会いしましょう。
  • お時間のある時に連絡します。

お暇な時に

Cách nói này có ý nghĩa tương tự như [お手すきの際に], để hỏi đối phương khi có thời gian rảnh rỗi thì nhờ việc gì đó. Mặc dù có dùng お trước 暇 nhưng cách nói này không được khuyên dùng khi nói chuyện với cấp trên hoặc đối tác kinh doanh.

  • お暇なときでよいので、お読みください。
  • お暇なときで結構ですので、ご返信のほどよろしくお願いいたします。

Vui lòng liên hệ với jnavi trước khi đăng lại nội dung.