Trang chủ Tiếng Nhật Business Cách sử dụng

Cách sử dụng [承りました]

205
0

Trong công ty, nhiều lúc bạn sẽ được khách hàng hoặc đối tác kinh doanh gọi điện hoặc gửi email nhờ vả bạn truyền tin, để lại lời nhắn đến một ai đó trong công ty. Những lúc đó [承りました] sẽ được sử dụng nhiều. Nhưng liệu bạn đã biết chính xác ý nghĩa của [承る] chưa? Hôm nay hãy cùng jnavi tìm hiểu nhé.

[承りました] nghĩa là gì

Có 2 ý nghĩa chính của [承りました]
・しっかりと聞きました。 nghe rõ
・引き受けました đảm nhận

[承りました] không chỉ đơn giản là hiểu như từ [わかりました], nó còn mang ý nghĩa
là đã nhận và chịu trách nhiệm cho yêu cầu cũng như điều mà đối phương muốn
truyền đạt.

Ngữ cảnh sử dụng

Sử dụng khi nhận điện thoại hoặc email từ khách hàng hoặc đối tác kinh doanh.
Khi nghe điện thoại và nhận được yêu cầu nhờ chuyển lời nhắn đến ai đó trong công ty, mẫu câu dưới đây được sử dụng khá phổ biến.

  • はい。私が確かに承りました。-> vâng, tôi xác thực đã nhận đc ..
  • お客様のご注文を確認いたします。◯◯をお二つですね。確かに◯◯店の山田が承りました。
  • あいにく○○は席を外しておりますので、代わりにご用件を承ります (用件: lời nhắn)

Trong email, những mẫu câu dưới đây hay được sử dụng

  • お客様のご要望を承りましたので、担当者に伝えておきます。
  • ○月○日にご予約を承りました

Không sử dụng trong nội bộ công ty
Trong phạm vi công ty, cho dù là cấp trên hay tiền bối thì mẫu câu này rất ít được sử dụng.
Thay vào đó chúng ta có thể sử dụng [かしこまりました] hoặc [承知しました]

[承りました] với [受け賜りました] khác nhau như thế nào?

Cả 2 câu trên đều có cách đọc giống nhau, nhưng dùng trong những hoàn cảnh khác nhau:

  • [承りました] dùng khi trao đổi qua điện thoại hoặc email
  • [受け賜りました] dùng khi trao nhận một đồ vật nào đó.

ví dụ:
・課長からたいそうな御品を受け賜りました。

Những cụm từ đồng nghĩa khác.

かしこまりました
承知しました
了解しました
わかりました
了承しました

Vui lòng liên hệ với jnavi trước khi đăng lại nội dung.