Trang chủ Tiếng Nhật Business Những cách chúc sức khoẻ người khác

Những cách chúc sức khoẻ người khác

182
0

[お体に気をつけて] là cách nói lời chúc sức khoẻ thông thường đến đối phương. Tuỳ từng đối tượng mà ta muốn gửi lời chúc sức khoẻ, gửi lời quan tâm, sẽ có những cách nói khác nhau.

Cách sử dụng [お体に気をつけて] và thể lịch sự

Bản thân [お体に気をつけて] đã là thể lịch sự trong giao tiếp bởi vì đã có tiền tố [お], bạn có thể sử dụng nó để nói với người trên, những người thân thiết. Tuy nhiên đối với khách hàng bạn nên sử dụng những mẫu câu dưới đây sẽ trở nên lịch sự hơn:

  • お体にお気をつけください
  • どうかお体に気をつけてください。(どうか〜Please)
  • くれぐれもお体に気をつけてくださいませ (くれぐれも=いつも)

Cách sử dụng [お体に気をつけて] trong viết thiệp năm mới, thư từ, email.

Khi bạn viết thiệp năm mới hoặc thư từ, email, bạn có thể sử dụng [お体に気をつけて]kết hợp với một số cụm từ khác nữa để hỏi thăm, chúc sức khoẻ người khác. Dưới đây là một số ví dụ:

  • お忙しいとは存じますが、お体に気をつけてください。
  • まだまだ寒い日が続きますので、お体に気をつけてお過ごしください。
  • 今年もお体に気をつけて、お仕事に邁進(まいしん)されてください
  • 今年もお体に気をつけて、健やか(すこやか)にお過ごしください。
  • 今年もどうかお体に気をつけて、充実(じゅうじつ)した一年をお過ごしください。

Cách sử dụng [お体に気をつけて] đối với người sắp nghỉ việc, chuyển việc

Bạn có thể dùng [お体に気をつけて] đối với người sắp nghỉ việc, chuyển công tác. Khi sử dụng cụm từ này, ngoài ý nghĩa quan tâm đến sức khoẻ của đối phương, nó còn mang ý nghĩa động viên đối phương hãy cố gắng hơn [これからも頑張ってください].

  • これからもお体に気をつけてください。新天地でのご活躍をお祈り申し上げます。
  • これまで大変お世話になりました。今後もお体に気をつけて頑張ってください
  • これまでご指導いただき本当にありがとうございます。くれぐれもお体に気をつけてお過ごしください。
  • Aさんが退職されると聞いて大変驚きました。お体に気をつけて、新天地でご活躍されますようお祈り申し上げます。

Không dùng [お体に気をつけて] khi hỏi thăm người đã mang bệnh (お見舞い).

Khi mình đi thăm hỏi người bệnh đang nằm trong bệnh viện, hoặc những người đang có bệnh, thương tật trên người thì không sử dụng [お体に気をつけて]. Bởi vì [お体に気をつけて] mang ý nghĩa là [mong anh chị từ giờ trở đi cố gắng giữ gìn sức khoẻ].
Chúng ta có thể sử dụng những cách nói dưới đây để thay thế:

  • 一日でも早いご回復をお祈りいたします。
  • ご無理をなさらず、くれぐれもご静養(せいよう)なさますようお願い申し上げます。
  • 一日でも早く快方(かいほう)に向かわれますようお祈りいたします。
  • お体の回復を第一に、ご無理をなさらずご養生(ようじょう)ください。
  • 焦らず、この機会にゆっくりとご静養ください。

Những cách nói khác để thể hiện sự quan tâm đến sức khoẻ người khác

ご自愛ください

Cách nói này mang hàm ý kính chúc sức khoẻ, [あまり無理しないでください] xin đừng cố gắng quá sức. Tương tự như [お体に気をつけて], cách nói này không được sử dụng với người đang mang bệnh.

  • 風邪が流行っているようですので、くれぐれもご自慢ください。
  • ・これからも暑い日が続きますので、体調を崩されませんようご自慢ください。

お体お大事になさってください

Cách nói này mang ý nghĩa [体を大切にしてください] Ngược với cách sử dụng của [お体に気をつけて], [お体お大事になさってください] chỉ dùng trong trườnghợp đối phương là người đang mang bệnh trong người. Với mong muốn là người bệnh nhanh chónghồi phục, sớm khoẻ mạnh trở lại.

お体にはご留意ください

Đây là cách nói rất lịch sự khi muốn nói lời quan tâm đến sức khoẻ của người khác. Bạn có thể dùng với người có địa vị cao hơn như giám đốc, quản lý.. Cách nói này cũng chỉ dùng với người chưa mang bệnh.

  • 季節の変わり目で暑い日が続いておりますので、くれぐれもお体にはご留意ください。
  • お忙しいとは存じますが、どうかお体にはご留意ください。

ご健勝(けんしょう)をお祈り申し上げます

「ご健勝」mang ý nghĩa「体調が優れていて、健やかであること」, cả câu này mang ý nghĩa là cầu mong cho đối phương luôn luôn có sức khoẻ tốt. ví dụ:

  • 皆様のますますのご活躍とご健勝をお祈り申し上げます。
  • A様のご健勝とご多幸をお祈り申し上げます。今後とも何卒よろしくお願いいたします。

Tổng hợp:

1. [お体に気をつけて] mang ý nghĩa thể hiện quan tâm đến (chúc) sức khoẻ người khác.

2. [お体に気をつけて] được sử dụng như lời kết trong thư từ, thiệp năm mới.

3. [お体に気をつけて] không được dùng khi hỏi thăm người đang mang bệnh.

Vui lòng liên hệ với jnavi nếu bạn muốn đăng lại nội dung trên.