Trang chủ Tiếng Nhật Động từ – Những kiến thức cơ bản (Thể từ điển...

[Ngữ pháp N5] Động từ – Những kiến thức cơ bản (Thể từ điển & thể ない)

131
0
jlpt-n5

辞書形 (じしょけい): Thể từ điển hay động từ nguyên thể

Động từ trong tiếng Nhật được chia làm 3 nhóm

Nhóm 1: Động từ đuôi –う (u): Bao gồm những động từ kết thúc bằng う (chiếm 70% động từ trong tiếng Nhật)

Ví dụ: あう: gặp;  はなす: nói chuyện;  きく: nghe/hỏi;  のむ: uống

Nhóm 2: Động từ đuôi-る (ru): Bao gồm những động từ kết thúc bằng る (chiếm 30% động từ trong tiếng Nhật)

Ví dụ: たべる: ăn,  みる: xem, nhìn;  きる: mặc

Nhóm 3: Chỉ bao gồm 2 động từ (hay còn gọi là bất quy tắc): する (làm) và くる (đến)


Lưu ý:

Các động từ kết thúc bằng る nhưng đứng trước nó là âm /a/, /u/, /i/ hoặc /o/ thì sẽ thuộc động từ nhóm 1. Ví dụ: わかる (wakaru): hiểu,  つくる(tsukuru): tạo ra/nấu ăn;  しる (shiru): biết;  のぼる (noboru): leo (núi), đi lên.

Các động từ kết thúc bằng る nhưng đứng trước nó là âm /e/ thì sẽ thuộc động từ nhóm 2. Ví dụ: たべる(taberu): ăn, あける (akeru): mở

Ngoài ra, một số động từ kết thúc bằng “iru” nhưng lại là động từ nhóm 2 như: おきる (okiru): ngủ dậy, あびる (abiru): tắm.

Ngoại lệ: かえる (kaeru): về, về nhà (kết thúc bằng “eru” nhưng là động từ nhóm 1)

Câu ví dụ:

  1. かれはごはんをたべる。Anh ta ăn cơm.
  2. かのじょはりょうりをする。Cô ấy nấu ăn.
  3. わたしはせんせいとはなす。Tôi nói chuyện với cô giáo.

Thể phủ định của động từ: ない形 (Thể ない): Không (làm gì đó)

Cách tạo thể ない từ thể từ điển:

Động từ nhóm 1:

– Các động từ kết thúc bằng う: Chuyển う → わ + ない

Ví dụ: あう → あわない: không gặp;  いう → いわない: không nói

– Các động từ kết thúc bằng “nguyên âm + う”: Chuyển  う thành あ tương ứng + ない

Ví dụ: はなす → はなさない (không nói chuyện); きく → きかない (không hỏi, không nghe)

Động từ nhóm 2: Bỏ る +   ない

Ví dụ: たべる → たべない (không ăn), おきる → おきない (không dậy)

Bất quy tắc:

する → しない (không làm)

くる → こない  (không đến)

ある → ない  (không có)

Xem chi tiết cách tạo thể ない trong file nàynaikei

Câu ví dụ:

  1. かれはごはんをたべない。Anh ta không ăn cơm.
  2. かのじょはりょうりをしない。Cô ấy không nấu ăn.
  3. わたしはせんせいとはなさない。Tôi không nói chuyện với cô giáo.