Trang chủ Kinh nghiệm sống Khám chữa bệnh Kinh nghiệm khám bệnh ở Nhật

Kinh nghiệm khám bệnh ở Nhật

50
0

Làm việc và sinh sống xa quê hương mọi người thường ít chú ý đến việc khám sức khoẻ, điều này cũng là bởi vì thói quen khám sức khoẻ định kỳ chưa được chú trọng ở Việt Nam. Đến khi phát sinh bệnh thì mọi người mới bắt đầu đến các phòng khám, bệnh viện nhưng đến lúc đó thì cũng có nhiều trường hợp bệnh tình trở nên nặng hơn và chi phí khám chữa bệnh vô cùng tốn kém. Bản thân mình thì ở công ty định kỳ mỗi năm được khám bệnh 2 lần nên thường trong những lần đó nếu mà phát hiện có bệnh gì thì sẽ nhanh chóng đi khám chuyên khoa theo chỉ dẫn của bác sĩ. Mình cũng đã từng đưa vợ đi khám bệnh ở bệnh viện đại học Tokyo nên nay mình sẽ chia sẻ kinh nghiệm khám bệnh ở Nhật mà mình đã từng trải qua cho các bạn tham khảo.

Chọn bệnh viện hay phòng khám?

Ở nhật có 2 hình thức cơ sở y tế là bênh viện và phòng khám (clinic). Bênh viện thì có quy mô lớn hơn, trang thiết bị phong phú với đội ngũ bác sĩ giỏi nhiều hơn. Còn phòng khám thì có rất nhiều và tiện đi lại vì hầu hết các khu dân cư nào cũng có. Tuỳ từng loại bệnh và tình trạng bệnh của bản thân để bạn lựa chọn phòng khám hay bệnh viện. Điểm lưu ý là khi khám bênh ở bệnh viện thì bạn phải có giấy giới thiệu (紹介状) từ phòng khám gửi lên. Bác sĩ ở bệnh viện sẽ dựa vào kết quả khám bệnh được ghi trong giấy giới thiệu để tiến hành khám chữa bệnh. Nếu bạn không có giấy giới thiệu trên thì khi khám bạn sẽ phải chờ lâu hơn và sẽ phải nộp nhiều tiền hơn.

Các khoa trong bệnh viện khi khám bệnh ở Nhật:

  • 内科(ないか: naika): nội khoa
  • 外科(げか: geka): ngoại khoa
  • 整形外科(せいけいげか: seikei geka): chỉnh hình ngoại khoa
  • 胃腸科(いちょうか: ichou ka): khoa dạ dày, ruột
  • 小児科(しょうにか: shouni ka): khoa nhi
  • 産婦人科(さんふじんか: sanfujin ka): khoa phụ sản
  • 婦人科(ふじんか: fujinka): phụ khoa
  • 耳鼻科(じびか: jibika)/ 耳鼻咽喉科(じびいんこうか: jibiinkou ka): khoa tai mũi họng
  • 眼科(がんか: ganka): khoa mắt
  • 皮膚科(ひふか: hifu ka): khoa da liễu
  • 泌尿器科(ひにょうきか: hi nyou ka): khoa tiết niệu
  • 歯科(しか: shika): nha khoa
  • 男性科(だんせいか: dansei ka): nam khoa

Đây là sổ tay y tế gồm các từ vựng cũng như các mẫu câu cần thiết khi đi khám, các bạn tải về và học thuộc nếu cần thiết nhé.

Tại bệnh viện / phòng khám

Quy trình khám chữa bệnh ở bệnh viện hay phòng khám đều giống nhau. Có các trình tự như sau:

  1. Tại quầy tiếp tân (受付): nói với y tá nếu đây là lần đầu đến khám, sau rồi xuất trình thẻ bảo hiểm khi được yêu cầu và bạn sẽ nhận được tờ giấy để điền triệu chứng bệnh và thông tin liên quan (問診票). Bạn hãy nhớ mang theo thẻ bảo hiểm (保険証), có bảo hiểm bạn sẽ chỉ phải đóng 30% toàn chi phí khám chữa bệnh.
  2. Ngồi chờ và khi đến lượt sẽ được bác sĩ gọi vào.
  3. Trong phòng bác sĩ, nói với bác sĩ triệu chứng bệnh, cố gắng mô tả ngắn gọn, rõ ràng. Nếu có gì không hiểu thì phải hỏi lại ngay với bác sĩ, vì thường sẽ có nhiều bác sĩ nói sẽ rất nhanh và khó nghe.
  4. Ra ngoài ngồi chờ và nhận hoá đơn thuốc và thanh toán tiền khám bệnh. Nếu cần các xét nghiệm khác thì y tá sẽ dẫn mình đến các phòng xét nghiệm tương ứng.
  5. Nhận đơn thuốc và ra hiệu thuốc để mua thuốc.

Tại hiệu thuốc (処分せん受付) – khám bệnh ở Nhật

Bạn xuất trình đơn thuốc được bác sĩ kê cho và thẻ bảo hiểm cho nhân viên hiệu thuốc để nhận thuốc. Tại đây nhân viên sau khi lấy thuốc xong sẽ bảo bạn xác nhận lại đơn thuốc và hướng dẫn cho bạn cách sử dụng thuốc. Nếu bạn có bảo hiểm y tế bạn cũng chỉ phải thanh toán 30% tổng tiền thuốc.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây