Trang chủ Kinh nghiệm sống Thủ tục hành chính Visa kỹ năng đặc định (特定技能) tại Nhật Bản là gì?

Visa kỹ năng đặc định (特定技能) tại Nhật Bản là gì?

142
0
CREATOR: gd-jpeg v1.0 (using IJG JPEG v62), quality = 82

Visa kỹ năng đặc định là gì?(特定機能)

Để giải quyết vấn đề thiếu hụt lao động ngày càng trầm trọng, ngày 8/12, Chính phủ Nhật đã chính thức thông qua 2 tư cách lao động dành riêng cho chương trình TTS Nhật Bản và bắt đầu có hiệu lực vào tháng 4/2019 visa mới có tên gọi là visa kỹ năng đặc định (特定機能). So với visa lao động (技術・人文知識・国際業務) thực tập sinh hiện hành thì loại visa mới phạm vi ngành nghề được phép rộng hơn và các yêu cầu về bằng cấp, chuyên môn cũng được nới lỏng khá nhiều.

Visa kỹ năng đặc định 特定技能 được chia làm 2 loại là visa kỹ năng đặc định loại 1 (特定機能1号) và kỹ năng đặc định loại 2 ( 特定機能2号). Các ngành nghề được phép tiếp nhận cũng như điều kiện để xin và quyền lợi của 2 loại visa này cũng rất khác nhau. 

Đối tượng tham gia chương trình lao động kỹ năng đặc định

Theo quy định của bản ghi nhớ hợp tác (MOC), phía Nhật Bản chỉ tiếp nhận lao động “kỹ năng đặc định” người Việt sau khi NLĐ đã thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định pháp luật Việt Nam. Đồng thời có tên trong “Danh sách xác nhận” được cấp bởi Bộ LĐTBXH Việt Nam, gồm:

1. Những lao động được phái cử bởi các tổ chức, doanh nghiệp được Bộ LĐTBXH Việt Nam cho phép đưa lao động kỹ năng đặc định đi làm việc tại Nhật Bản.

2. Những công dân Việt Nam đang cư trú ở Nhật Bản đã được cơ quan tiếp nhận lao động tuyển dụng trực tiếp, bao gồm các đối tượng sau:

  • Những người được miễn các kỳ kiểm tra và thi, gồm Thực tập sinh kỹ năng đã hoàn thành chương trình thực tập sinh kỹ năng Nhật Bản số 2 hoặc số 3.
  • Du học sinh đã tốt nghiệp ít nhất khóa học 2 năm của các trường ở Nhật Bản và thi đỗ các kỳ kiểm tra kỹ năng nghề và tiếng Nhật.

Visa kỹ năng đặc định loại 1 (特定技能1号)

Những ngành nghề được tiếp nhận theo dạng Visa kỹ năng đặc định loại 1

Visa kỹ năng đặc định loại 1 được cấp cho 14 loại ngành nghề như sau:

  1. Xây dựng(建築業)
  2. Công nghiệp chế tạo tàu biển(造船・船用工業)
  3. Sửa chữa ô tô(自動車整備業)
  4. Công việc liên quan nghiệp vụ trong sân bay(空港業)
  5. Nghiệp vụ khách sạn(宿泊業)
  6. Chăm sóc người già (Hộ lý.介護)
  7. Vệ sinh tòa nhà(ビルクリーニング)
  8. Nông nghiệp(農業)
  9. Ngư Nghiệp(漁業)
  10. Chế biến thực phẩm(飲食料品製造業)
  11. Dịch vụ ăn uống, nhà hàng(外食業)
  12. Gia công nguyên liệu (素材産業)
  13. Gia công cơ khí(産業機械製造業)
  14. Cơ điện, điện tử(電子・電気機器関連産業)

Các ngành nghề được phép tiếp nhận lao động theo visa kỹ năng đặc định lần 1 特定技能 lần này không được quy định trong Luật Xuất Nhập Cảnh mà quy định tại Pháp Lệnh của Bộ Pháp Vụ. Chính vì vậy, nếu như Nhật Bản tiếp tục thiếu hụt lao động thuộc ngành nghề khác ngoài những ngành trên thì danh sách các ngành nghề được tiếp nhận lao động dưới visa  特定技能 sẽ được mở rộng bởi việc bổ sung Pháp lệnh sẽ dễ dàng hơn.

visa kỹ năng đặc định
Visa 特定技能 mới được áp dụng cho 14 ngành nghề

Điều kiện để được cấp Visa Kỹ năng đặc định loại 1 (特定技能1号)

Tùy vào từng đối tượng lao động xét tư cách lưu trú kỹ năng đặc định loại 1 sẽ có những yêu cầu khác nhau:

Nếu bạn là thực tập sinh kỹ năng đã hoàn thành chương trình thực tập sinh kỹ năng Nhật Bản số 2
  • Tối thiểu phải đáp ứng được một trong 2 tiêu chí sau: Chứng chỉ chứng nhận đỗ kỳ thi chuyển giai đoạn 3 hoặc Chứng nhận hoàn thành thực tập do Công ty tiếp nhận cấp.
  • Yêu cầu thi tiếng Nhật: được miễn
  • Yêu cầu thi tay nghề:
    Đối với thực tập sinh quay lại theo tư cách kỹ năng đặc định đúng ngành nghề cũ thì sẽ được miễn không phải thi tay nghề .
    Đối với thực tập sinh quay lại ngành nghề khác thì sẽ phải thi tay nghề.
    Ví dụ: TTS ngành cơ khí muốn quay lại theo tư cách kỹ năng đặc định chuyên ngành cơ khí sẽ được miễn thi tay nghề. Nhưng TTS ngành cơ khí muốn quay lại theo ngành chế biến thực phẩm thì phải thi kỳ thi kỹ năng chế biến thực phẩm.
  • Không thuộc diện bị cấm nhập cảnh vào Nhật do vi phạm pháp luật Nhật Bản trong quá trình sinh sống và làm việc ở Nhật.
    Lưu ý: Đối với thực tập sinh chưa tham gia kỳ thi chuyển giai đoạn thì phải có bảng đánh giá nhận xét do xí nghiệp hoặc nghiệp đoàn đóng dấu xác nhận.
Nếu bạn là thực tập sinh đã hoàn thành chương trình thực tập sinh kỹ năng Nhật Bản số 3 
  • Yêu cầu thi tiếng Nhật: được miễn
  • Yêu cầu thi tay nghề:
    Đối với thực tập sinh quay lại theo tư cách kỹ năng đặc định đúng ngành nghề cũ thì sẽ được miễn không phải thi tay nghề.
    Đối với thực tập sinh quay lại ngành nghề khác thì sẽ phải thi tay nghề.
  • Không thuộc diện bị cấm nhập cảnh vào Nhật do vi phạm pháp luật Nhật Bản trong quá trình sinh sống và làm việc ở Nhật
Nếu bạn là thực tập sinh đi xuất khẩu lao động Nhật Bản ngành xây dựng
  • Yêu cầu thi tiếng Nhật: được miễn
  • Yêu cầu thi tay nghề:
    Đối với thực tập sinh quay lại theo tư cách kỹ năng đặc định đúng ngành nghề xây dựng thì sẽ được miễn không phải thi tay nghề.
    Đối với thực tập sinh quay lại ngành nghề khác thì sẽ phải thi tay nghề.
  • Không thuộc diện bị cấm nhập cảnh vào Nhật do vi phạm pháp luật Nhật Bản trong quá trình sinh sống và làm việc ở Nhật
Nếu bạn là lao động phổ thông
  • Độ tuổi: đủ 18 tuổi trở lên.
  • Thi đỗ kỳ thì kỹ năng tay nghề.
  • Thi đỗ kỳ thi tiếng Nhật cấp độ N4 trở lên.
  • Đủ tiêu chuẩn điều kiện sức khỏe đi xuất khẩu Nhật Bản.
  • Và 1 số điều kiện khác…

Quyền lợi khi được cấp Visa Kỹ năng đặc định loại 1 (特定技能1号)

Khi được cấp Visa kỹ năng đặc định Nhật Bản loại 1, người lao động sẽ được hưởng những quyền lợi sau:

  • Được hưởng mức lương cao hơn mức lương tối thiểu của người Nhật.
  • Thời hạn Visa tối đa lưu trú tại Nhật là 05 năm.
  • Và những quyền lợi khác theo quy định của pháp luật Nhật Bản.

Visa kỹ năng đặc định loại 2  (特定技能2号)

Những ngành nghề được tiếp nhận theo dạng Visa kỹ năng đặc định loại 2

Hiện tại, chỉ có 2 ngành nghề được xét tư cách lưu trú kỹ năng đặc định loại II. Đó là:

  • Xây dựng(建築業)
  • Công nghiệp chế tạo tàu biển(造船・船用工業)

Điều kiện để được cấp Visa kỹ năng đặc định loại 2  (特定技能2号)

  • Có kỹ năng tay nghề cao
  • Thi đỗ kỳ thi được Bộ pháp vụ quy định

Yêu cầu ở các lao động nước ngoài có visa kỹ năng đặc định loại 2 là có tay nghề cao (thuần thục)「熟練した技能」. Khả năng chuyên môn, kĩ năng, tay nghề của những lao động dang này tương đương hoặc thậm chí cao hơn các lao động nước ngoài đang làm việc trong cùng ngành với visa kĩ thuật.
Tuy phạm vi ngành nghề được tiếp nhận hạn chế hơn, nhưng visa kỹ năng đặc định loại 2 so với loại 1 sẽ có nhiều ưu đãi hơn, với nhiều chế độ như khá gần với visa lao động hiện hành.
Trên lý thuyết, thì sau khi kết thúc thời gian làm việc theo visa loại 1, nếu lao động nước ngoài thi đỗ kì thi được Bộ Pháp Vụ quy định thì có thể tiếp tục ở lại Nhật làm việc theo visa kỹ năng đặc định loại 2. Nhưng ngành nghề tại visa đặc định loại 2 khá hạn chế nên các đối tượng thuộc các ngành còn lại sau khi hết thời hạn visa kỹ năng đặc định loại 1 phải về nước chứ không được ở lại Nhật nữa.

Quyền lợi khi được cấp Visa Kỹ năng đặc định loại 2 (特定技能2号)

Người lao động được cấp Visa kỹ năng đặc định Nhật Bản loại II sẽ được hưởng những quyền lợi nêu dưới đây:

  • Được hưởng mức lương cao hơn mức lương tối thiểu của người Nhật.
  • Thời hạn Visa lưu trú tại Nhật là 05 năm và không giới hạn số lần gia hạn.
  • Có cơ hội xin Visa vĩnh trú tại Nhật.
  • Được bảo lãnh người thân qua Nhật sinh sống và làm việc.
Visa đặc định loại 1Visa đặc định loại 2
Đối tượng tham gia– Đủ 18 tuổi tính đến ngày 14/4/2019

– Không chấp nhận những trường hợp sau:
+ Những du học sinh bị đuổi học vì hạnh kiểm không tốt, đi học không đủ buổi,…
+ Những tu nghiệp sinh bỏ trốn. Những bạn đang ở Nhật với tư cách lưu trú tị nạn.
+ Những bạn tu nghiệp sinh chưa hoàn thành xong chương trình tu nghiệp.
Đã hoàn thành chương trình visa đặc định loại 1
Điều kiện– Phải vượt qua 1 kỳ thi kỹ năng do cơ quan bên Nhật tổ chức
– Tiếng Nhật N4 trở lên
Vượt qua kì thi đánh giá kỹ năng đặc biệt
Thời hạn visa5 năm5 năm, có thể gia hạn thêm
Ngành nghề 14 ngành nghề 2 ngành nghề
Đặc điểm– Được trả lương ngang người Nhật cùng vị trí
+ Không được bảo lãnh
– Gia hạn được visa và hết 10 năm có thể lấy đươc VĨNH TRÚ 
– Bảo lãnh được vợ con sống lâu dài taị Nhật
Quy trình Bước 1: Thi lấy bằng nghề, bằng tiếng Nhật n4

Bước 2: Phỏng vấn ở công ty muốn làm

Bước 3: Xin visa và đi làm
Bước 1: Vượt qua kì thi đánh giá kỹ năng đặc biệt

Bước 2: Phỏng vấn ở công ty muốn làm

Bước 3: Xin visa và đi làm

Tiến độ tổ chức kì thi visa kỹ năng đặc định Nhật Bản

Theo dự kiến, 3 ngành nghề là Dịch vụ lưu trú (宿泊業), Hộ lý (介護業), và Dịch vụ ăn uống (外食業) trong visa kỹ năng đặc định sẽ được tổ chức vào tháng 4 năm 2019, trong khi đó các ngành chế tạo thực phẩm đồ uống (飲食料品製造業) sẽ được chính phủ Nhật tổ chức vào tháng 04/2020.
Đối với ngành Vệ sinh toà nhà sẽ được tổ chức vào sau mùa thu năm 2019, còn những ngành nghề còn lại dự kiến cũng sẽ được tổ chức cho đến trước tháng 4/2020. Đối với thực tập sinh kỹ năng số 2 sẽ được miễn không phải tham gia kỳ thi trên có thể làm thủ tục chuyển đổi sang visa kỹ năng đặc định.

Để được chuyển sang được visa kỹ năng đặc định số 2 thì người lao động sẽ phải trải qua 1 kỳ thi kỹ năng để đánh giá xem người lao động đã đạt đến trình độ kỹ năng thành thục chưa. Kỳ thi này dành cho 2 ngành nghề là Xây dựng và Chế tạo đóng tàu, được dự kiến tổ chức vào năm 2021.

Nguồn tham khảo: https://tomonivj.jp/visa-ky-nang-dac-dinh-them-mot-huong-tim-viec-moi-cho-cac-ban-du-hoc-sinh/

Ngoài ra bạn có thể xem Các loại visa khác ở Nhật Bản: https://jnavi.me/kinh-nghiem-song-tai-nhat-ban/thu-tuc-hanh-chinh-tai-nhat-ban/nhung-loai-visa-cua-nhat-ban-ma-ban-nen-biet/