Trang chủ Kinh nghiệm sống Thủ tục hành chính Xin visa gia đình mà không bị giới hạn 28h/tuần

Xin visa gia đình mà không bị giới hạn 28h/tuần

5
0

Điều kiện để xin visa có thể làm việc mà không bị giới hạn 28h/tuần

Nếu bạn là vợ/chồng của người có visa chất lượng cao thì có 2 loại visa bạn có thể xin được, đó là 「特定活動」 và「家族滞在」. Loại visa 「家族滞在」thì chắc nhiều bạn đã biết đến, tức là visa gia đình. Loại visa này thì khi làm việc bị giới hạn thời gian 28h/tuần.

Với loại visa 「特定活動」 thì bạn sẽ không bị giới hạn thời gian làm việc. Tuy nhiên để có thể xin được visa này, bạn phải đáp ứng được những điều kiện dưới đây.

  1. Cần có giấy tờ chứng minh đã kết hôn với người có visa chất lượng cao.
  2. Đã quyết định chỗ làm việc cũng như đã có hợp đồng làm việc với chỗ làm việc dự kiến. Khác với visa lao động khác (visa kỹ sư, kỹ năng đặc định..) thì vợ/chồng của người có visa chất lượng cao sẽ không cần phải nộp giấy tờ liên quan đến quá trình làm việc cũng như trình độ học vấn. Chính vì thế, cho dù bạn không có tốt nghiệp trường đại học thì bạn cũng có thể xin được visa này. Tuy nhiên điểm cần phải chú ý là bạn chỉ được phép làm việc ở những ngành liên quan đến 研究・教育・技術人文知識国際業務・興業(演劇等除く) . Bạn sẽ không được làm việc lao động chân tay trong các nhà xưởng, combini, hay nhân viên phục vụ cửa hàng..
  3. Điều kiện cuối cùng là bạn cần phải sống chung với người có visa chất lượng cao.

Có chuyển được từ visa gia đình 「家族滞在」sang visa 「特定活動」?

Nếu bạn đang ở Nhật với visa 「家族滞在」bạn hoàn toàn có thể chuyển đổi sang visa 「特定活動」 để khi làm việc không bị giới hạn thời gian. Để chuyển đổi được thì bạn cũng phải đáp ứng được 3 điều kiện ở trên. Thời gian xét duyệt thường là từ 2 tuần đến 1 tháng, vì vậy bạn phải trao đổi với công ty mới thời gian vào công ty phù hợp để việc chuyển đổi visa thuận lợi, suôn sẻ.

Giấy tờ cần thiết cần chuẩn bị

  1. 在留資格認定証明書交付申請書: Application
  2. 返信用封筒: Phong bì để nhận lại kết quả, ghi rõ họ tên, địa chỉ và dán tem 392円
  3. 理由書: Đơn trình bày lý do
  4. 提出資料がカテゴリーにより分かれている場合は,所属機関がいずれかのカテゴリーに該当 することを証する文書: Giấy chứng nhận các danh mục kinh doanh của công ty tiếp nhận
  5. 入管法施行規則別表第三に規定する在留資格の項の下欄に掲げる文書
  6. 婚姻届受理証明書: Giấy chứng nhận thụ lý hôn nhân (lấy ở quận mình đang sống)
  7. 結婚証明書(写し): Bản sao giấy chứng nhận kết hôn
  8. 本国書類の翻訳文: Bản dịch sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ liên quan đến bản thân
  9. 高度人材・高度専門職の方の在留カード(外国人登録証明書を含む。)又は旅券の写し: Copy thẻ cư trú hoặc passport của người có visa chất lượng cao.
  10. 写真(縦4cm×横3cm) 1枚: 1 ảnh 3×4

Vui lòng liên hệ với jnavi nếu bạn muốn copy nội dung trên.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây